Tổng hợp lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng hiện nay
Người đăng: Gato
24/07/2025
*Bài viết chỉ mang tính chất cung cấp thông tin khách quan, không phải là lời khuyên tài chính.
Sở hữu nhà ở bằng hình thức vay vốn ngân hàng đang ngày càng trở thành giải pháp phổ biến
, đặc biệt trong bối cảnh giá bất động sản không ngừng tăng cao. Trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng, lãi suất vay mua nhà đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi trả của người vay cũng như tổng chi phí đầu tư trong dài hạn. Hãy cùng Ngân hàng số Cake by VPBank tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và bảng tổng hợp lãi suất vay mua nhà trong bài viết sau.
>> Xem thêm:
Cách tính lãi suất vay ngân hàng
Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất vay mua nhà
Lãi suất vay mua nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định vay vốn và khả năng chi trả của người mua. Có rất nhiều yếu tố tác động đến mức lãi suất mà ngân hàng áp dụng, bao gồm cả các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế và các yếu tố vi mô liên quan đến người vay và khoản vay.
Dưới đây là các yếu tố chính ảnh hưởng đến lãi suất vay mua nhà:
Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
Lãi suất vay mua nhà chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lãi suất điều hành do NHNN ban hành. Khi NHNN tăng lãi suất điều hành, chi phí huy động vốn của các ngân hàng thương mại sẽ tăng lên, dẫn đến việc họ phải tăng lãi suất cho vay ra, bao gồm cả vay mua nhà. Ngược lại, khi NHNN giảm lãi suất điều hành để kích thích kinh tế, lãi suất cho vay có xu hướng giảm.
Ngoài ra, các quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay giới hạn tăng trưởng tín dụng cũng ảnh hưởng đến khả năng cấp vốn và chính sách lãi suất của các ngân hàng.
Tình hình kinh tế vĩ mô
Lạm phát là yếu tố có tác động mạnh đến lãi suất vay. Khi lạm phát tăng cao, các ngân hàng thường phải tăng lãi suất để bảo vệ giá trị đồng tiền. Nếu nền kinh tế tăng trưởng ổn định và lành mạnh, khả năng huy động vốn tốt hơn, từ đó giúp giữ lãi suất ổn định hoặc giảm nhẹ.
Ngoài ra, khi nhu cầu vay vốn trên thị trường vượt quá khả năng cung ứng của ngân hàng, lãi suất cũng sẽ có xu hướng tăng.
Chính sách và chiến lược của ngân hàng thương mại
Mỗi ngân hàng sẽ có mức chi phí huy động vốn khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng đưa ra các gói vay lãi suất cạnh tranh. Tùy theo chiến lược kinh doanh và khẩu vị rủi ro, ngân hàng sẽ thiết kế các gói vay mua nhà với lãi suất, thời hạn ưu đãi và điều kiện riêng biệt.
Bên cạnh đó, để thu hút khách hàng, nhiều ngân hàng áp dụng chính sách lãi suất cố định ưu đãi trong 6 - 36 tháng đầu, sau đó chuyển sang lãi suất thả nổi. Khách hàng thân thiết, VIP hoặc đã sử dụng nhiều sản phẩm/dịch vụ khác tại ngân hàng cũng có thể được hưởng lãi suất ưu đãi hơn.
Đặc điểm của khoản vay
Giá trị khoản vay càng lớn thì ngân hàng thường thẩm định kỹ hơn, và nếu người vay có hồ sơ tài chính tốt, có thể được hưởng mức lãi suất thấp hơn. Các khoản vay dài hạn (20 - 30 năm) thường tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn cho ngân hàng, nên có thể đi kèm với mức lãi suất cao hơn so với khoản vay ngắn hạn. Nếu người vay vay số tiền cao so với giá trị tài sản đảm bảo, mức lãi suất có thể bị điều chỉnh tăng do rủi ro cao hơn.
Về loại hình lãi suất, nếu chọn lãi suất cố định, người vay sẽ được đảm bảo sự ổn định, nhưng mức lãi thường cao hơn ban đầu. Ngược lại, lãi suất thả nổi có thể thay đổi theo thị trường, rủi ro cao hơn nhưng cũng có cơ hội được hưởng lãi suất thấp nếu thị trường đi xuống.
Hồ sơ và năng lực tài chính của người vay
Một lịch sử tín dụng tốt (không có nợ xấu, trả nợ đúng hạn) sẽ giúp người vay được đánh giá là ít rủi ro, từ đó dễ dàng được ngân hàng phê duyệt khoản vay với mức lãi suất ưu đãi.
Nguồn thu nhập ổn định và rõ ràng (như lương cố định, hợp đồng lao động dài hạn,..) cũng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng tin tưởng vào khả năng trả nợ của khách hàng. Tỷ lệ nợ trên thu nhập càng thấp thì rủi ro càng nhỏ, và người vay có thể được đề xuất lãi suất tốt hơn.
Ngoài ra, giá trị và tính pháp lý của tài sản thế chấp (nhà, đất, xe,...) cũng là yếu tố quan trọng. Tài sản có giá trị cao và dễ thanh khoản sẽ giúp người vay được hỗ trợ mức lãi suất hợp lý hơn. Một số ngân hàng cũng xem xét độ tuổi người vay để xác định thời hạn vay tối đa và đánh giá khả năng trả nợ trong tương lai.

Lãi suất vay mua nhà chịu tác động bởi nhiều yếu tố kinh tế và chính sách tiền tệ (Nguồn: Sưu tầm)
>> Tham khảo thêm: Có nên vay ngân hàng mua nhà
Phân loại lãi suất vay mua nhà
Ngân hàng hiện nay phân loại lãi suất vay mua nhà thành hai nhóm chính là lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. Mỗi nhóm mang đặc điểm khác biệt và phù hợp với từng chiến lược tài chính khác nhau.
Lãi suất cố định
Lãi suất cố định là mức lãi được ngân hàng xác lập từ đầu và không thay đổi trong suốt thời hạn vay, bất kể diễn biến của thị trường tài chính. Nhờ tính ổn định này, người vay mua nhà có thể dễ dàng lập kế hoạch chi trả đều đặn theo tháng hoặc quý, tránh rủi ro từ việc lãi suất tăng đột ngột trong tương lai. Tuy nhiên, nếu lãi suất thị trường có xu hướng giảm sâu, người vay sẽ không được điều chỉnh theo mức mới thấp hơn.
Ví dụ: Một cá nhân vay 1 tỷ đồng trong 5 năm để mua căn hộ, ngân hàng áp dụng lãi suất cố định 9,5%/năm trong toàn bộ thời gian vay. Trong suốt 60 tháng, khoản thanh toán lãi vẫn được tính theo tỷ lệ này, dù lãi suất ngoài thị trường có thể biến động tăng hoặc giảm.
Lãi suất thả nổi
Lãi suất thả nổi được xem là loại lãi suất có khả năng biến động theo thời gian, phụ thuộc vào tình hình thị trường tài chính hoặc chính sách riêng của từng ngân hàng. Mức lãi sẽ được điều chỉnh định kỳ sau mỗi 3, 6 hoặc 12 tháng, tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn. Cách áp dụng này mang lại lợi thế cho người vay trong những giai đoạn lãi suất thị trường giảm, giúp tiết kiệm chi phí vay. Tuy nhiên, đi kèm theo đó là rủi ro phát sinh khi lãi suất bất ngờ tăng mạnh, khiến tổng chi phí lãi suất vay mua nhà phải trả có thể vượt xa dự kiến ban đầu.
Ví dụ: Giả sử một khách hàng vay 2,5 tỷ đồng để mua nhà, theo cơ chế lãi suất thả nổi. Tại thời điểm ký hợp đồng:
- Lãi suất cơ sở được ngân hàng công bố là 8,4%/năm.
- Biên độ cộng thêm là 2,6%/năm
Như vậy, lãi suất áp dụng trong kỳ đầu tiên là 11%/năm.
Sau 6 tháng, nếu lãi suất cơ sở tăng lên 9%/năm, lãi suất khoản vay sẽ điều chỉnh thành 11,6%/năm. Ngược lại, nếu chỉ số cơ sở giảm còn 7,5%/năm, mức lãi phải trả trong kỳ tiếp theo sẽ là 10,1%/năm.
Trên thực tế, nhiều ngân hàng đang triển khai các gói vay linh hoạt nhằm hỗ trợ nhóm khách hàng trẻ lần đầu mua nhà. Đây là nhóm đối tượng có tiềm năng nhưng còn hạn chế về tài chính. Các chương trình này thường kết hợp giữa lãi suất cố định trong 12 - 36 tháng đầu để tạo nền tảng ổn định, sau đó chuyển sang cơ chế thả nổi. Hình thức lãi suất vay mua nhà lai ghép này giúp người trẻ kiểm soát tốt giai đoạn trả nợ ban đầu, đồng thời dần thích nghi với biến động tài chính khi thu nhập có xu hướng tăng theo thời gian.

Lãi suất vay mua nhà hiện nay được chia thành lãi suất cố định và lãi suất thả nổi (Nguồn: Sưu tầm)
>> Xem thêm:
Tổng hợp lãi suất vay các ngân hàng mới nhất hiện nay
Cách tính lãi suất vay ngân hàng chi tiết
Cách tính và biên độ lãi suất các ngân hàng
Tổng hợp lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất vay mua nhà đang được triển khai tại các ngân hàng.
Ngân hàng | Lãi suất (%/năm) | Thời gian áp dụng | Kỳ hạn vay tối đa | Hạn mức cho vay tối đa |
ABBank | 8 - 10%/năm | - | 35 năm, ân hạn 3 năm | 100% nhu cầu vốn |
ACB | 6.9 - 12%/năm | 3 - 12 tháng đầu tiên | 15 năm, ân hạn 1 năm | 100% giá trị nhà mua và tài sản thế chấp |
BVBank | Từ 6.9 - 8.6%/năm | 6 - 24 tháng đầu tiên | 25 năm, ân hạn nợ gốc đến 2 năm | 75%giá trị bất động sản |
VCBNeo | Từ 6,4%/năm trở lên | - | 15 năm | 100% giá trị tài sản bảo đảm |
Vikki Bank (Đông Á) | Lãi suất cho vay bình quân từ 7,97%/năm | 6 - 12 tháng đầu tiên | 20 năm | 90% nhu cầu vốn. |
Eximbank | Từ 6,5%/năm | - | 35 năm, ân hạn gốc tối đa 2 năm | 80% nhu cầu vốn mua nhà, đất, căn hộ |
GPBank | Từ 6,9%/năm | - | 20 năm | 80% nhu cầu vốn |
HDBank | Từ 7,8%/năm | 3 - 6 tháng đầu tiên | 50 năm | Tối thiểu 500 triệu đồng |
Kiên Long | Từ 7,6%/năm | - | 20 năm | 100% giá trị Hợp đồng mua bán/Hợp đồng chuyển nhượng |
LPBank | Từ 11 - 15%/năm | 3 tháng đầu | 35 năm | 100% nhu cầu vay vốn của phương án vay |
MB Bank | Từ 6 - 9.5%/năm | - | 35 năm, không phải trả gốc lên tới 5 năm | 80% giá trị tài sản đảm bảo |
MSB | Từ 5.99 - 9.1%/năm | - | 40 năm | 80% giá trị tài sản |
Nam Á Bank | Từ 5,9%/năm | - | 25 năm (300 tháng) | 100% nhu cầu vốn |
NCB | Từ 6,3%/năm | 3 tháng đầu tiên | 25 năm | 90% nhu cầu vốn |
OCB | Từ 5.99 - 9.5%/năm | - | 35 năm, ân hạn gốc tối đa 5 năm | 90% nhu cầu vốn |
MBV (OceanBank) | Từ 8,9%/năm | - | 30 năm | 80% tổng nhu cầu vốn |
PGBank | Từ 7,2%/năm | - | 25 năm | 80% tổng nhu cầu vốn |
PublicBank | Từ 5,8% - 7% cố định trong 1 - 2 năm đầu | 1 - 2 năm đầu | 20 năm | 80% tổng nhu cầu vốn |
PVcomBank | Từ 3,99%/năm trong 3 tháng đầu, 12%/năm trong các tháng tiếp theo | - | 25 năm | 85% giá trị tài sản thế chấp |
Sacombank | Từ 7.49 - 12%/năm | - | 30 năm | 100% nhu cầu vốn mua nhà, đất, căn hộ |
Saigonbank | Từ 6% - 9,1%/năm | 1 năm đầu | Trên 5 năm | Căn cứ vào tài sản đảm bảo và khả năng hoàn trả của khách hàng |
SCB | Từ 7.9%/năm | - | 25 năm | 100% nhu cầu vốn |
SeABank | Từ 8,65%/năm | - | 35 năm | 100% giá trị mua BĐS, 75% giá trị tài sản đảm bảo |
SHB | Từ 6.99 - 10%/năm | 5 năm | 35 năm | 90% nhu cầu vốn |
Techcombank | Từ 5.99 - 12.99%/năm | 24 tháng | 35 năm | 90% nhu cầu vốn |
TPBank | Từ 6.4 - 12.03%/năm | - | 30 năm | 100% nhu cầu vốn |
VIB | Từ 7.8 - 11.4%/năm | 6 - 24 tháng | 30 năm | 85% giá trị tài sản bảo đảm |
VietABank | Từ 9% - 11,5%/năm | 6 - 12 tháng | 30 năm | 100% nhu cầu vốn |
Vietbank | Từ 6,3%/năm | 24 tháng | 240 tháng | 100% nhu cầu vốn |
VPBank | Từ 6.9 - 12.3%/năm | - | 35 năm, ân hạn gốc 12 tháng | 100% nhu cầu vốn tối đa 75% giá nhà/căn hộ, tối đa 20 tỷ đồng |
ABBank | 8 - 10%/năm | - | 35 năm, ân hạn 3 năm | 100% nhu cầu vốn |
ACB | 6.9 - 12%/năm | 3 - 12 tháng đầu tiên | 15 năm, ân hạn 1 năm | 100% giá trị nhà mua và tài sản thế chấp |
BVBank | Từ 6.9 - 8.6%/năm | 6 - 24 tháng đầu tiên | 25 năm, ân hạn nợ gốc đến 2 năm | 75%giá trị bất động sản |
VCBNeo | Từ 6,4%/năm trở lên | - | 15 năm | 100% giá trị tài sản bảo đảm |
Vikki Bank (Đông Á) | Lãi suất cho vay bình quân từ 7,97%/năm | 6 - 12 tháng đầu tiên | 20 năm | 90% nhu cầu vốn. |
Eximbank | Từ 6,5%/năm | - | 35 năm, ân hạn gốc tối đa 2 năm | 80% nhu cầu vốn mua nhà, đất, căn hộ |
Lưu ý: Mức lãi suất vay mua nhà trên chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm 03/2026. Ngân hàng có thể điều chỉnh theo chính sách nội bộ, biến động thị trường hoặc hồ sơ tín dụng cụ thể của từng khách hàng. Bạn nên liên hệ trực tiếp ngân hàng để được tư vấn thông tin chính xác và mới nhất.

Mức lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng sẽ khác nhau phụ thuộc vào chính sách riêng (Nguồn: Sưu tầm)
>> Tham khảo thêm:
Quy trình giải ngân của ngân hàng chi tiết
Cách ngân hàng xác định thời hạn vay
Có nên tất toán khoản vay trước hạn
Một số câu hỏi thường gặp (FAQ)
Lãi suất vay mua nhà phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Lãi suất vay mua nhà bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, tình hình vĩ mô như lạm phát và cầu tín dụng. Bên cạnh đó, mỗi ngân hàng còn căn cứ vào chiến lược huy động vốn, chi phí vốn và mức độ rủi ro của người vay. Bên cạnh đó, hồ sơ tài chính của người vay như thu nhập ổn định, lịch sử tín dụng tốt và giá trị tài sản thế chấp cũng tác động trực tiếp đến mức lãi suất được phê duyệt.
Sự khác nhau giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi là gì?
Lãi suất cố định là mức lãi giữ nguyên trong suốt thời gian áp dụng, giúp người vay dễ dàng dự đoán số tiền phải trả mỗi kỳ và tránh rủi ro biến động, chẳng hạn mức cố định 9,5%/năm trong 5 năm. Ngược lại, lãi suất thả nổi được điều chỉnh theo thị trường sau mỗi 3, 6 hoặc 12 tháng, điển hình như khoản vay có lãi suất 11%/năm được điều chỉnh theo lãi suất cơ sở của ngân hàng. Hình thức thả nổi mang lại lợi ích khi lãi suất thị trường giảm nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro khi lãi suất tăng mạnh.
Mức lãi suất vay mua nhà của các ngân hàng hiện nay dao động như thế nào?
Hiện nay, lãi suất vay mua nhà tại các ngân hàng có sự chênh lệch lớn tùy theo chính sách của từng đơn vị và gói ưu đãi đi kèm. Nhiều ngân hàng áp dụng mức lãi suất từ khoảng 3% đến trên 11%/năm trong giai đoạn ưu đãi, tùy theo thời gian cố định và hồ sơ người vay. Bên cạnh đó, kỳ hạn vay có thể kéo dài từ 15 đến 35 năm, với hạn mức hỗ trợ phổ biến từ 70% đến 100% giá trị bất động sản.
Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ lãi suất vay mua nhà bị ảnh hưởng với những yếu tố nào và bảng tổng hợp lãi suất tham khảo. Việc lựa chọn đúng gói vay, hiểu rõ cơ chế lãi suất và nắm bắt kịp thời các chính sách ưu đãi sẽ giúp người vay kiểm soát được áp lực tài chính và duy trì tính ổn định cho dòng tiền cá nhân.