Thuế VAT (GTGT) là gì? Ai phải đóng và cách tính chi tiết 2026
Người đăng: Gato
10/02/2026
* Bài viết chỉ mang tính chất cung cấp thông tin khách quan, không phải là lời khuyên tài chính.
Bạn đi siêu thị, uống cà phê, mua sắm quần áo hay đặt hàng online đều dễ dàng bắt gặp dòng chữ "VAT 10%" hoặc "Giá đã bao gồm VAT" ở cuối hóa đơn thanh toán. Vậy thực chất thuế VAT là gì? Tại sao bạn phải trả khoản tiền này dù bạn không phải là doanh nghiệp? Đây là những câu hỏi mà rất nhiều người tiêu dùng thắc mắc nhưng chưa tìm được câu trả lời thỏa đáng. Bài viết này sẽ giải mã thuế VAT một cách đơn giản và dễ hiểu nhất, giúp bạn nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đồng thời biết cách quản lý tài chính thông minh hơn trong mọi giao dịch.
Trong hệ thống thuế của Việt Nam, VAT là loại thuế quan trọng nhất, đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách quốc gia. Dù bạn là một sinh viên, một nhân viên văn phòng hay một chủ hộ kinh doanh, việc hiểu đúng về VAT sẽ giúp bạn tránh được những rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí. Hãy cùng Ngân hàng số Cake by VPBank đi sâu vào tìm hiểu ngay sau đây.
>>Xem thêm:
Cách đóng tiền điện online qua tài khoản ngân hàng nhanh, tiện lợi
Hướng dẫn 2 cách rút tiền không cần thẻ ATM an toàn, chi tiết
Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng chi tiết
Thuế VAT (GTGT) là gì?
Định nghĩa
Thuế VAT (Value Added Tax) hay còn gọi là Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), là một loại thuế gián thu được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Hiểu một cách đơn giản, đây là loại thuế đánh vào người tiêu dùng cuối cùng (là bạn). Tuy nhiên, bạn không phải là người trực tiếp cầm tiền đi nộp cho Cơ quan Thuế. Thay vào đó, người bán (doanh nghiệp, siêu thị, cửa hàng) sẽ thu khoản tiền này từ bạn (cộng vào giá bán) và có trách nhiệm nộp lại cho Nhà nước.

Thuế VAT (Value Added Tax) là một loại thuế gián thu được áp dụng trên giá trị gia tăng của một sản phẩm/dịch vụ từ sản xuất đến lưu thông tới người tiêu dùng (Nguồn: Sưu tầm)
Các yếu tố cấu thành cơ bản
Để hiểu sâu hơn thuế VAT là gì, bạn cần nắm 4 yếu tố sau:
- Loại thuế: Gián thu (Người nộp thuế và người chịu thuế là 2 đối tượng khác nhau).
- Phạm vi áp dụng: Hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam đều phải chịu thuế này (trừ một số đối tượng đặc biệt).
- Người chịu thuế (Người trả tiền): Là người tiêu dùng cuối cùng. Khi bạn mua một chai nước suối giá 5.000đ, trong đó đã có khoảng 450đ là tiền thuế VAT bạn đóng góp cho Nhà nước.
- Người nộp thuế (Người đóng tiền): Là các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh sản xuất, bán ra hàng hóa, dịch vụ đó.

Các yếu tố cơ bản của thuế VAT bao gồm phạm vi áp dụng, đối tượng chịu thuế và nộp thuế (Nguồn: Sưu tầm)
Đặc điểm của thuế VAT
Thuế VAT có những đặc điểm rất riêng biệt so với thuế Thu nhập cá nhân hay Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Tính gián thu (Indirect Tax)
Nhà nước không thu thuế trực tiếp từ thu nhập của người tiêu dùng. Thay vào đó, Nhà nước sử dụng các doanh nghiệp như một "trạm thu phí trung gian". Doanh nghiệp cộng thuế vào giá bán, thu từ khách hàng, sau đó khấu trừ phần thuế mình đã trả khi mua nguyên liệu đầu vào và nộp phần chênh lệch cho ngân sách. Điều này giúp việc thu thuế dễ dàng hơn và tránh được sự phản kháng tâm lý trực tiếp từ người dân.

Tính gián thu hiểu đơn giản là người bán hàng, cung cấp dịch vụ sẽ là đối tượng nộp thuế cho cơ quan Nhà nước và họ sẽ thu từ người tiêu dùng cuối cùng (Nguồn: Sưu tầm)
Tính lũy thoái (Regressive Nature)
Nghe có vẻ học thuật, nhưng ý nghĩa rất đơn giản: Thuế VAT đánh vào hành vi tiêu dùng, không đánh vào thu nhập.
- Dù bạn là tỷ phú hay người lao động thu nhập thấp, khi cùng mua một gói mì tôm, cả hai đều phải trả số tiền thuế VAT như nhau.
- Vì vậy, so với tổng thu nhập, người có thu nhập thấp sẽ phải trích một tỷ lệ phần trăm thu nhập lớn hơn để đóng thuế VAT so với người giàu.
Phạm vi áp dụng
Thuế VAT chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ được tiêu thụ trong lãnh thổ Việt Nam.
- Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam nhưng bán trong nước => Chịu thuế VAT.
- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam để tiêu thụ => Chịu thuế VAT (tại khâu nhập khẩu).
- Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam nhưng xuất khẩu ra nước ngoài => Thường chịu thuế suất 0% (để khuyến khích xuất khẩu).
Các mức thuế suất VAT phổ biến hiện nay gồm những gì?
Theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng hiện hành, có 3 mức thuế suất chính đang được áp dụng: 0%, 5% và 10%. Ngoài ra, từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, các đơn vị kinh doanh được áp dụng chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (áp dụng đối với các mặt hàng dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nghị quyết 204/2025/QH15.
Mức thuế suất 0%
- Đối tượng: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Mục đích: Khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu, giúp hàng hóa Việt Nam cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế (vì không bị cộng thêm thuế).
Mức thuế suất 5%
- Đối tượng: Áp dụng cho các mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu đời sống cơ bản và sản xuất nông nghiệp.
- Ví dụ: Nước sạch sinh hoạt; Phân bón; Thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế; Giáo cụ dùng để giảng dạy; Thực phẩm tươi sống chưa qua tẩm ướp chế biến (khi bán ở khâu thương mại).
Mức thuế suất 10% (Mức chuẩn)
- Đối tượng: Đây là mức phổ biến nhất, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm 0% và 5%.
- Ví dụ: Đồ điện tử (điện thoại, laptop); Dịch vụ ăn uống, khách sạn; Quần áo, thời trang; Mỹ phẩm; Dịch vụ vận tải trong nước; Dịch vụ tài chính (trừ một số loại miễn thuế)...
Lưu ý về mức thuế suất 8%
Trong những năm gần đây (2022 - 2026), để kích cầu tiêu dùng sau đại dịch và hỗ trợ kinh tế, Chính phủ thường xuyên ban hành các Nghị định giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% cho một số nhóm ngành hàng. Tuy nhiên, chính sách này thường có thời hạn (ví dụ: 6 tháng hoặc 1 năm). Bạn cần cập nhật tin tức thường xuyên để biết thời điểm mình mua hàng có đang được giảm thuế hay không.

Theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng hiện hành, có 3 mức thuế suất chính đang được áp dụng: 0%, 5% và 10% (Nguồn: Sưu tầm)
Phân biệt đối tượng "Chịu thuế suất 0%" và "Không chịu thuế VAT"
Đây là phần kiến thức chuyên sâu nhưng rất hữu ích, đặc biệt nếu bạn đang có ý định kinh doanh. Rất nhiều người nhầm lẫn hai khái niệm này vì nghĩ rằng "đằng nào cũng không phải nộp tiền". Tuy nhiên, quyền lợi về hoàn thuế của chúng khác nhau một trời một vực.
Sự khác biệt cốt lõi: Khấu trừ thuế đầu vào
Tiêu chí | Chịu thuế suất 0% | Không chịu thuế VAT |
Đối tượng áp dụng | Chủ yếu là hàng xuất khẩu. | Các lĩnh vực đặc thù: Chuyển quyền sử dụng đất, Dịch vụ y tế, Bảo hiểm nhân thọ, Dạy học, Chuyển giao công nghệ... |
Đầu ra (Bán hàng) | Doanh nghiệp xuất hóa đơn với dòng thuế suất ghi "0%". | Doanh nghiệp xuất hóa đơn, dòng thuế suất gạch chéo (bỏ trống). |
Đầu vào (Mua hàng) | Doanh nghiệp ĐƯỢC khấu trừ và hoàn lại số tiền thuế VAT đã trả khi mua nguyên vật liệu đầu vào. | Doanh nghiệp KHÔNG ĐƯỢC khấu trừ thuế đầu vào. Số tiền thuế này phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (làm tăng giá vốn). |
Ý nghĩa | Ưu đãi lớn nhất của Nhà nước, doanh nghiệp được lấy lại tiền thuế đầu vào. | Giảm thủ tục hành chính, hỗ trợ người tiêu dùng cuối cùng (như bệnh nhân, học sinh) không phải trả thêm thuế. |
Ví dụ minh họa:
- Công ty A (Xuất khẩu gạo): Mua lúa, phân bón, điện nước hết 1 tỷ (VAT đầu vào 50 triệu). Xuất khẩu gạo ra nước ngoài thuế 0%. Công ty A sẽ được Nhà nước hoàn lại 50 triệu tiền thuế đầu vào.
- Công ty B (Dạy học): Mua bàn ghế, máy chiếu hết 1 tỷ (VAT đầu vào 100 triệu). Dịch vụ dạy học không chịu thuế. Công ty B mất 100 triệu đó (tính vào chi phí), không được Nhà nước trả lại.
Cách tính thuế VAT cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Nếu bạn đang kinh doanh, việc biết cách tính thuế VAT là bắt buộc để nộp đúng và đủ. Có 2 phương pháp tính chính:
Phương pháp khấu trừ
Đây là phương pháp phổ biến nhất, áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Công thức:
Số tiền thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế đầu ra: Là tiền thuế bạn thu của khách hàng khi bán hàng.
- Thuế đầu vào: Là tiền thuế bạn đã trả khi mua nguyên liệu, máy móc...
Ví dụ: Bạn bán lô hàng trị giá 200 triệu (VAT 10% = 20 triệu). Bạn nhập hàng hết 100 triệu (VAT 10% = 10 triệu).
- Số thuế phải nộp = 20 triệu - 10 triệu = 10 triệu đồng.

Cách tính thuế VAT bằng phương pháp khấu trừ (Nguồn: Sưu tầm)
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Đây là phương pháp phổ biến nhất dành cho các mô hình kinh doanh nhỏ, lẻ hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ như các doanh nghiệp lớn.
Công thức:
Số tiền thuế phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % (theo ngành nghề)
Tỷ lệ % quy định:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Ví dụ: Bạn mở quán cơm (Hộ kinh doanh), tháng này bán được 100 triệu. Tỷ lệ thuế là 3% (dịch vụ ăn uống).
- Số thuế VAT phải nộp = 100 triệu x 3% = 3 triệu đồng.
Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Đây là phương pháp tính thuế riêng biệt, áp dụng cho các hoạt động kinh doanh, chế tác vàng, bạc, đá quý do đặc tính giá cả biến động liên tục và giá trị hàng hóa lớn của ngành này.
Công thức:
Số tiền thuế phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất
Trong đó:
- Thuế suất: Mức thuế suất áp dụng cho hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý thường là 10%.
- Giá trị gia tăng: Được xác định bằng công thức: Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra - Giá thanh toán mua vào
- Giá thanh toán bán ra: Là giá thực tế bán cho khách hàng ghi trên hóa đơn (bao gồm cả tiền công chế tác, thuế GTGT và các khoản phụ thu khác).
- Giá thanh toán mua vào: Là giá thực tế doanh nghiệp bỏ ra để mua vàng, bạc, đá quý tương ứng (có chứng từ hợp pháp).
Lưu ý quan trọng:
- Nếu trong kỳ tính thuế, Giá trị gia tăng bị âm (tức là Giá mua vào cao hơn Giá bán ra - Doanh nghiệp chịu lỗ về giá vốn), thì số giá trị âm này được phép bù trừ vào giá trị gia tăng dương của các loại vàng, bạc, đá quý khác trong cùng kỳ.
- Nếu sau khi bù trừ mà vẫn còn âm, thì không phải nộp thuế GTGT trong kỳ đó và số âm này sẽ được kết chuyển sang kỳ sau.
Ví dụ minh họa: Tiệm vàng (Hộ kinh doanh) trong tháng 01/2026 có phát sinh giao dịch:
- Mua vào 1 lượng vàng với giá: 60 triệu đồng.
- Chế tác và bán ra lượng vàng đó với giá: 65 triệu đồng.
- Giá trị gia tăng = 65 triệu - 60 triệu = 5 triệu đồng.
- Thuế VAT phải nộp = 5 triệu x 10% = 500.000 đồng.

Cách tính thuế VAT bằng phương pháp trực tiếp (Nguồn: Sưu tầm)
Hoàn thuế VAT là gì? Khi nào thì được Nhà nước trả lại tiền?
Hoàn thuế VAT là việc Ngân sách Nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà chưa được khấu trừ hết trong kỳ tính thuế, hoặc trong các trường hợp đặc biệt.
Khi nào doanh nghiệp được hoàn tiền?
Không phải cứ nộp thừa là được hoàn ngay. Việc hoàn thuế thường chỉ áp dụng cho các trường hợp cụ thể:
- Doanh nghiệp xuất khẩu: Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư mới: Doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc (chưa đi vào hoạt động, chưa có doanh thu bán hàng) thì được hoàn lại tiền thuế đã bỏ ra để đầu tư.
- Dự án ODA, viện trợ nhân đạo: Các tổ chức sử dụng vốn ODA không hoàn lại.
Những câu hỏi thường gặp về thuế giá trị gia tăng (FAQ)
Cá nhân mua hàng có được hoàn thuế VAT không?
Về cơ bản là KHÔNG. Đối với người tiêu dùng trong nước, VAT là khoản thuế tiêu dùng cuối cùng, bạn mua xong là "đứt đoạn". Tuy nhiên, người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài khi mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh qua các cửa khẩu sân bay quốc tế (Nội Bài, Tân Sơn Nhất...) sẽ được hoàn thuế VAT (Tax Refund).
Tại sao mua hàng ở chợ không mất thuế VAT?
Thực tế, hàng hóa ở chợ vẫn có thể chịu thuế VAT ở khâu nhập hàng (người bán nhập từ đại lý). Tuy nhiên, các tiểu thương ở chợ thường nộp thuế theo phương pháp khoán (nộp một cục cố định hàng tháng bao gồm cả VAT và Thu nhập cá nhân). Do doanh thu của họ thường dưới mức phải xuất hóa đơn hoặc họ không thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ đầy đủ, nên khi bạn mua mớ rau, lạng thịt, bạn không thấy dòng "VAT" trên giấy tờ, nhưng chi phí thuế đó đã nằm ẩn trong giá bán hoặc nằm trong mức thuế khoán của người bán.
Hóa đơn đỏ (Hóa đơn VAT) dùng để làm gì?
Đối với cá nhân, hóa đơn VAT (hiện nay là Hóa đơn điện tử) có ý nghĩa:
- Chứng minh quyền sở hữu: Đặc biệt với các tài sản lớn như ô tô, xe máy, laptop...
- Bảo hành: Nhiều hãng yêu cầu hóa đơn VAT để bảo hành chính hãng.
- Quyền lợi pháp lý: Nếu xảy ra tranh chấp, hàng giả, ngộ độc thực phẩm... hóa đơn là bằng chứng thép để bạn kiện đòi bồi thường.
Đối với doanh nghiệp, hóa đơn đỏ là chứng từ sống còn để được khấu trừ thuế đầu vào và tính vào chi phí hợp lý.
Như vậy, thuế VAT không chỉ là một dòng chữ trên hóa đơn mà là một phần không thể thiếu của hệ thống kinh tế, đóng góp vào ngân sách để Nhà nước xây dựng đường sá, trường học, bệnh viện. Hiểu rõ "thuế VAT là gì" giúp bạn trở thành một người tiêu dùng thông thái, biết đòi hỏi quyền lợi hợp pháp (như lấy hóa đơn) và một người kinh doanh tuân thủ pháp luật. Đừng quên rằng, trong kỷ nguyên số, việc quản lý các hóa đơn và giao dịch tài chính đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
Cake by VPBank hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và hữu ích nhất về thuế GTGT. Hãy sử dụng Ngân hàng số Cake by VPBank để thanh toán các hóa đơn mua sắm, điện nước một cách tiện lợi, đồng thời dễ dàng tra soát lịch sử giao dịch để quản lý tài chính cá nhân hiệu quả nhất nhé!